80 quẻ chi tiết

Số 1 Quẻ Vạn tượng khởi thủy Đại Cát: Vũ trụ khởi nguyên, thiên địa khai thái, đại cát đại lợi, uy vọng trường thọ, kiện toàn phát đạt, thành tựu vĩ nghiệp. Biểu hiện về sự nỗ lực tự thân, tiền vận có lao đao một chút nhưng về sau cực tốt.

Số 2 – Quẻ Hỗn độn ly loạn – Đại Hung: Số của bất ổn, sóng gió hoạn nạn trong ngoài bủa vây. Như chim trong lồng, một bước khó đi. Dễ gặp bệnh nan y và lụn bại gia phong. Số này tuyệt đối không nên dùng.

Số 3 – Quẻ Danh lợi song thu – Đại Cát: Âm dương hòa hợp, cát tường phúc hậu, là số thiên-địa-nhân vạn vật hình thành. Tiền vận một chút lao đao nhưng nhờ những may mắn hỗ trợ từ nhiều phía dễ đi đến thành công, tuy vậy dễ gặp kiếp nạn nếu lừa đảo hoặc tâm thuật bất chính.

Số 4 – Quẻ Phá hoại diệt liệt – Hung: Phân ly tang vong, suy bại ảm đạm tai họa rập rình. Nhẫn nại lương thiện may ra bình yên. Dễ gặp kiếp nạn, đặc biệt là dễ vào lao tù. Là vận số của đào hoa, những gì liên quan đến thanh sắc dung mạo hình thức. Dễ phá gia can, có điềm phát điên, tàn phế, đoản mệnh.

Số 5 – Quẻ Phúc thọ song mỹ – Đại Cát: Âm dương hòa hợp. Được phú, quý, thọ bình an. Tiền vận lao đao. Có vận thế thành công vĩ đại hoặc xây thành đại nghiệp ở đất khách, tất phải rời nơi sinh mới làm giầu được, kỵ dậm chân tại chỗ. Là vận số ôn hòa nên bản thân phải nhu, đằm tính mới tốt. Phụ nữ dễ có đức hạnh nhưng với nam thì dễ có 2 vợ.

Số 6 – Quẻ Phú dụ bình an – Cát: Nhân tài đỉnh thịnh, gia vận hưng long, dễ đạt phú quý, nhưng do số này quá thịnh, thịnh quá thì sẽ suy vì vậy phải có đức mới hưởng phúc lâu dài nếu không cũng suy bại do ăn chơi…Tiền vận lao đao, tuy vậy hay gặp sự hỗ trợ từ người khác nhưng phải có đức tính ôn hòa mới tốt. Phụ nữ dùng số này rất tốt, nam giới dùng dễ 2 vợ, bị con cái làm khổ tâm. Số này cũng dễ gặp kiếp nạn trong đời mặc dù cuối cùng vẫn nên nhà cửa.

Số 7 – Quẻ Cương ngoan tuẫn mẫn – Cát: Số của quyền uy. Nhờ thông minh cộng với sự kiên trì nỗ lực dễ đi đến thành công lớn. Tuy vậy nếu quá cứng rắn, độc đoán tất yếu sẽ gãy đổ, nên chủ trương ôn hòa. Tiền vận hơi lao đao, phải biết tranh thủ thời cơ thì sự phát triển mới có lợi. Phụ nữ dùng số này rất tốt nhưng phải biết ôn hòa dưỡng đức mới lành, nam dùng dễ có nhiều vợ con, tính tính gia trưởng.

Số 8 – Quẻ Kiên nghị khắc kỷ – Vừa cát, vừa hung: Số này hợp với những ai có ý chí, bản lĩnh vượt qua mọi thử thách hoàn cảnh thì sẽ lập nên đại nghiệp. Ngược lại nếu thiếu bản lĩnh, nhu nhược dễ đi tới đổ vỡ. Số này cũng hay bị nạn, phòng đổ máu. Đường vợ con tuổi già không được vui lắm, sự nghiệp thường phát về hậu vận.

Số 9 – Quẻ Bần khổ nghịch ác – Hung: Danh lợi đều không, cô độc khốn cùng, bất lợi cho gia vận, bất lợi cho quan hệ quyến thuộc. Tuy nhiên nếu gặp được tam tài thích hợp thì cũng có thể sinh ra cao tăng, triệu phú hoặc quái kiệt làm nên sự nghiệp lớn. Nên lập gia đình muộn. Tuổi thọ không tốt lắm hay gặp tai nạn, bệnh hoạn, kiện tụng, lao lý…

Số 10 – Quẻ Tử diệt hung ác – Đại Hung: Là quẻ hung nhất, đại diện cho linh giới (địa ngục). Nhà tan cửa nát, quỷ khóc thần gào. Cho dù cố gắng lắm chỉ được tiền vận, còn lại trung hậu vận khó thoát đường cùng. Số dễ vướng pháp lý tù tội, lận đận vợ con nếu lập sớm. Nếu không an phận dễ dẫn đến bại gia, đoản mệnh, bệnh tật, mất máu, tuyệt đối không được dùng.

Số 11 – Quẻ Vạn tượng canh tân – Đại Cát: Dị quân đột khởi, âm dương điều hòa, tái hưng gia tộc, phồn vinh phú quý, tử tôn đẹp đẽ. Âm dương khôi phục như cây cỏ gặp xuân đơm chồi nẩy lộc. Với tài năng thiên phú từng bước thăng tiến vững chắc. Được phú, quý, thọ. Tiền vận có chút lận đận nhưng vận số ôn hòa. Hậu vận ấm gia. Hợp với nghề đi lại (ví dụ du lịch, vận tải…), hợp có con nuôi hoặc được nhận là con nuôi đỡ đầu.

Số 12 – Quẻ Bạc nhược tỏa chiết – Đại hung: Người ngoài phản bội, người thân ly rời, lục thân duyên bạc, tự thân bạc nhược, khó tiến thủ. Hay gặp sóng gió trùng trùng, nửa đường đứt gãy. Suốt đời gian khổ, cô độc. Dễ vướng vòng lao lý, kiếp nạn, bệnh hoạn, tai nạn. Vận số đào hoa, ưa rình rang, hình thức bề ngoài, nếu không an phận thường dẫn đến bại gia. Nên lập gia đình muộn.

Số 13 – Quẻ Kỳ tài nghệ tinh – Cát: Sung mãn quỷ tài, thành công nhờ trí tuệ và kỹ nghệ, kết hợp cần cù, mưu trí cầu tiến dễ thành đại nghiệp dù trải qua nhiều gian khó ở tiền vận. Số tự lập là chính, hợp với lĩnh vực nghệ thuật. Nên có người đỡ đầu. Lập gia đình muộn một chút sẽ tạo cửa nhà no ấm về sau.

Số 14 – Quẻ Phù trầm phá bại – Hung: Điềm phá gia, gia duyên rất bạc, có làm không có hưởng, nguy nạn liên miên, chết nơi đất khách, không có lợi khi ra khỏi nhà, điều kiện nhân quả tiên thiên kém tốt. Tuy vậy nếu có một bản lĩnh kiên trì không bỏ dở giữa chừng có thể trở thành quái kiệt, vĩ nhân xuất chúng (đại hung cũng có thể đại kiết). Người bình thường không có sức chịu đựng là đại phá, hay gặp nạn, tù tội, bơ vơ lưu lạc, bại gia đoản mệnh, bệnh tật, phòng nghiện ngập.

Số 15 – Quẻ Từ tường hữu đức – Đại Cát: Phúc thọ viên mãn, hưng gia tụ tài, có tiếng tăm, có đức độ được mọi người tin tưởng nên đi đến đâu cũng được yêu mến, giúp đỡ, phú quý, vinh hoa. Tuy nhiên nếu đắc chí sinh kiêu ngạo sẽ thất bại và có nhiều kẻ thù. Tiền vận hơi lao đao, nhiều may mắn trợ giúp từ nhiều phía. Tuổi vãn niên có phúc vô cùng. Nếu nam dùng thì có số đào hoa nên khó có vợ. Nữ dùng rất tốt.

Số 16 – Quẻ Trạch tâm nhân hậu – Cát: Là quẻ thủ lĩnh, ba đức tài, thọ, phúc đều đủ, tâm địa nhân hậu, có danh vọng, được quần chúng mến phục, thành tựu đại nghiệp. Tiền vận hơi chút lận đận, hay được sự hỗ trợ từ nhiều người khác đưa lại. Số đào hoa, dễ giàu có, vận ôn hòa. Nếu Nam dùng thì nên lập gia đình muộn mới tránh được 2 đời vợ. Phụ nữ dùng số này rất tốt.

Số 17 – Quẻ Cương kiện bất khuất – Cát: Sáng rỡ như mặt trời biểu tượng quyền uy, cá tính mạnh, cứng rắn dám đột phá vào gian khó để lập thành đại nghiệp. Tuy nhiên nếu quá cứng nhắc, độc đoán, không hòa đồng dễ sinh thị phi thất bại. Nếu đam mê tửu sắc dễ gặp kiếp nạn. Tình cảm cũng lận đận về đường vợ con nếu không chung thủy. Trong đời sẽ gặp một lần xô xát hoặc tranh chấp đổ máu. Nữ giới dùng số này có chí khí anh hào.

Số 18 – Quẻ Chưởng quyền lợi đạt – Cát: Số biểu tượng của mạnh mẽ chí lập thân, nỗ lực vượt qua mọi thử thách cuộc sống. Tuy vậy nếu thiếu sự bao dung, quá cương trường thì dễ gây đổ vỡ thị phi. Cần sự chín chắn, khéo léo, mềm mỏng để ứng biến mới thành tựu sự nghiệp lớn. Gia đình nên lập muộn, đời hay gặp nạn tai ách, có lôi thôi đến đổ máu. Nữ giới dùng cần phải phối hợp với bát tự, ngũ hành.

Số 19 – Quẻ Tỏa bại bất lợi – Hung: Có tài năng trí tuệ để làm nên sự nghiệp, tuy vậy nếu qua cứng ngắc bảo thủ tất sinh tai hại ngoài ý muốn, gây tổn hại khổ tâm bản thân hoặc phải trốn tránh quan quyền. Số hay gặp kiếp nạn đưa đến. Riêng phụ nữ lại được yêu kiều (hồng nhan). Số cũng hay bệnh hoạn, tai nạn trong đời ít nhất gặp một lần hình phạt hoặc đổ máu. Nếu không an phận dễ đi đến bại gia.

Số 20 – Phá diệt suy vong – Đại Hung: Trăm sự không thành, tiến thoái lưỡng nan, khó được bình an, có tai họa máu chảy. Có tinh thần nhẫn nại bất khuất, sẽ đỡ phần nào nếu không ắt dễ bị diệt phá, suy vong. Vận số ngầm về phá hoại, bại gia, xấu nữa là đoản mệnh do tai nạn, bệnh hoạn. Tuyệt đối không nên dùng.

Số 21 – Độc lập quyền uy – Đại Cát: Số của vị trí thủ lĩnh nghiệp nhà hưng vượng, đầy đủ phúc lộc thọ, được mọi người ngưỡng mộ, hưởng tận vinh hoa phú quý. Như lầu cao vạn trượng, từ đất mà lên. Ngược lại nữ giới dùng bất lợi cho nhân duyên, không được yên ổn, tất tả ngược xuôi, xấu nữa là thành quả phụ mặc dù có vận số được yêu kiều. Đây cũng là số hợp với nghành nghề đi lại (du lịch, vận tải). Số không tốt lắm về đường con cái.

Số 22 – Thu thảo phùng sương – Đại Hung: Số này như sương mùa thu, bạc nhược yếu hèn, đời gặp nhiều hoạn nạn nên khó thành chí nguyện. Cốt nhục chia lìa, côi cút, cô đơn, bệnh hoạn dây dưa, muôn việc không như ý. Vận cũng dễ vướng vòng tù tội, vợ chồng nên lập muộn mới tốt nếu không dễ nhiều đời. Hợp với nghề đi lại, không an phận liều lĩnh ắt đi đến bại gia. Nữ giới dùng tất khắc chồng khắc con.

Số 23 – Tráng lệ quả cảm – Cát: Khí khái vĩ nhân, vận thế xung thiên, thành tựu đại nghiệp. Tuy vậy nếu thiếu đức thì tuy có địa vị uy quyền nhưng sẽ không bền lâu, cần tu tâm dưỡng tính mới giữ được lâu bền. Phụ nữ dùng số này không tốt, dễ thành cô phòng, quả phụ. Số này tiền vận có chút lao đao, trong đời có 1 lần bị đổ máu. Số này dễ vướng vào đam mê tửu sắc, nếu không khắc phục được tất sinh buồn phiền chuyện vợ con.

Số 24 – Kim tiền phong huệ – Đại Cát: Tiền vào như nước, tay trắng làm nên, thành đại nghiệp, đắc đại tài, mạnh khỏe, danh dự, tài phú đều đủ cả. Đường đời tuy có chút gập ghềnh nhưng nhờ tài trí, may mắn, cần kiệm từ tay trắng đi lên cơ nghiệp tạo phúc lộc cho con cháu, tuổi già mãn nguyện. Quẻ này nam nữ dùng chung, đại lợi cho gia vận. Tuy nhiên khi có tiền cần cẩn trọng với tệ nạn nghiện ngập (rượu, thuốc, ma túy…).

Số 25 – Anh mại tuấn mẫn – Cát: Thiên tính anh mẫn, có quý nhân khác giới giúp đỡ, có tài năng đặc biệt dễ thành đại nghiệp, nhưng nếu kiêu ngạo không hòa hợp với mọi người tất sinh thất bại, phải khéo xử sự trong cuộc sống mới thành công như ý. Vận số được thiên địa cách nhưng thiếu nhân hòa nên cần lưu ý. Tiền vận có chút lao đao. Số này có tánh tình hơi cứng rắn nên đường hạnh phúc vợ con chỉ tương đối.

Số 26 – Ba lan trùng điệt – Trong Cát có Hung: Vận anh hùng thông minh trời phú, giàu tình nghĩa nhưng đời cũng trùng sóng gió. Nếu có tinh thần bất khuất giỏi dùng trí tuệ vượt qua gian nan để trở thành người nổi tiếng vang danh bốn bể. Ngược lại nếu không nỗ lực cố gắng, buông xuôi trước số phận sẽ không thành công. Vận số giỏi về nghệ thuật, rất đào hoa. Phụ nữ dùng số này dễ góa phụ. Nam dùng có thì tình cảm không vui về đường vợ con, đời cũng hay gặp tai nạn, bệnh hoạn.

Số 27 – Tỏa bại trung chiết – Hung: Vận dễ bị phỉ báng, có hiện tượng giữa đường gãy đổ, cần nỗ lực phấn đấu trí mưu đầy đủ mới phần nào dành lại được cơ nghiệp. Số này lợi trung vận nhưng hậu vận bất lợi. Cần đề phòng công kích phỉ báng, gặp nhiều nghịch cảnh. Số này có tính tình rất cứng rắn nên dễ vướng vào vòng đam mê tửu sắc. Khi về già hay buồn phiền chuyện vợ con (trừ trường hợp lập gia đình muộn). Đặc biệt dễ có số tự sát, tự tử, đổ máu, hình phạt pháp lý…

Số 28 – Họa loạn biệt ly – Hung: Là số đại hung trống rỗng, diệt vong, biệt ly, hoạn nạn bất ngờ không dứt, hình khắc lục thân. Tuy có mệnh hào kiệt, cũng chỉ là anh hùng thất bại. Đàn bà có số này tuy đào hoa nhưng lận đận tình cảm, dễ đi đến góa, ly dị, cô độc…Có số đi tù một mình nếu phúc kém. Số này đoản mệnh, vài lần trong đời bị hình phạt.

Số 29 – Quý trọng trí mưu – Trong Cát có Hung: Nếu gặp cát thì thành công hạnh phúc như rồng gặp mây, thăng tiến dễ thành tựu đại sự nghiệp nhưng cũng đừng đắc chí, nganh ngạch mà quên xuất thân bần hàn, nếu không tất bị rắc rối. Trung vận rất tốt, hậu vận có tai họa ngầm. Số tốt cho những ai làm nghệ thuật. Khi về già hay buồn phiền chuyện vợ con. Nữ giới dùng số này không có lợi cho nhân duyên.

Số 30 – Phù trầm bất an – Trong Cát có Hung: Quẻ thiên vận. Gặp cát gặp hung ở ngoại duyên. Bản thân chìm nổi vô định, thiện ác khó phân, lên voi xuống chó, đại thành đại bại, tất cả ở ngoại cảnh và ý trời. Biết suy xét cẩn thận, có đức may ra được bình an. Phụ nữ có số này hay bị khổ tâm. Nam dùng số này khi về già hay buồn phiền chuyện vợ con, bản thân cũng hay bệnh hoạn, tai nạn theo đuổi.

Số 31 – Quẻ Hòa thuận viên mãn – Đại Cát: Số này đại cát như rồng lên mây. Nhân, Trí, Dũng đều hội tụ đầy đủ. Số này có vận thủ lĩnh, giàu ý chí tiến thủ, quan hệ xử thế ôn hòa nên dễ được nổi tiếng. Người bình thường an phận sẽ không thành công lớn. Tiền vận hơi lao đao, hợp với nghề đi lại, giao dịch. Phụ nữ có số này dung mạo đẹp đẽ. Nam dùng thường ưa thanh sắc, hình thức bề ngoài, nên lấy vợ muộn một chút thì tốt.

Số 32 – Quẻ Kiểu hạnh quý nhân – Cát: Như rồng bơi bến nước nông, chưa thành đại vận, nhưng may nhờ quý nhân đến giúp, cần phát huy tính ôn hòa thân thiết vì có nhân hòa mới mong phồn thịnh, nếu không thì chỉ như rồng ở ao chờ thời mà thôi. Tiền vận long đong, số dựa chủ yếu vào sự vận động khác đưa lại từ đó sự nghiệp dễ giàu có lớn. Trai dễ 2 vợ, nữ hay được yêu kiều. Hợp với việc đi lại, giao dịch, tuy có chút buồn phiền vợ con.

Số 33 – Quẻ Cương kiện quả đoán – Cát: Loan phượng gặp nhau, như rồng lên trời, gió mây gặp gỡ, Nếu hội đủ quyền, uy, trí, mưu, dũng ắt sẽ vang danh thiên hạ. Quẻ này rất cứng rất nóng, vật cực tất phản, nên nếu cứng đoán độc đoán tất gây thị phi, hiểu lầm, gãy đổ. Người bình thường thì số này không tốt. Phụ nữ số này dễ bất lợi cô quả. Số tiền vận không được tốt. Cần phòng đam mê tửu sắc, được yêu kiều chiều chuộng, tránh nghiện ngập (rượu, thuốc, cờ bạc…). Đời ít nhất một lần bị đổ máu do tranh đấu, tai nạn…

Số 34 – Quẻ Phá gia vong thân – Đại Hung: Vận đại hung vì nạn liên miên không dứt, muôn việc khó thành công bởi trong ngoài đều rối ren, tâm tư buồn khổ. Vận số dễ tù tội, tình cảm lận đận muộn màng, phúc kém ắt đoản mạng phát cuồng, bệnh tật. Cần đề phòng vướng vào hình phạt, đổ máu. Người thường không thể chịu nổi.

Số 35 – Quẻ Bảo thủ bình an – Cát: Vận số no ấm, bình an, thuận hòa, cần sâu sắc mọi tình huống, xử sự nghiêm minh đúng phép tắc mới tốt, số nặng về tình cảm. Phụ nữ có số này rất tốt, biểu hiện công – dung – ngôn – hạnh. Hợp với các lĩnh vực văn hóa nghệ thuật. Đời thành công nhờ hỗ trợ nhiều phía đưa lại. Nên lấy vợ (chồng) muộn mới tốt, tạo được gia đạo ấm no. Nam giới dùng thì tư tưởng tiêu cực, thiếu đảm lượng khí phách, nếu dùng cần phải phối hợp với bát tự ngũ hành.

Số 36 – Quẻ Ba lan vạn trượng – Hung: Vận số bảy nổi, ba chìm, chín lênh đênh, đời hay sa vào cảnh khốn cùng, ít được bình yên. Chỉ có tu tâm an phận mới tránh được đại họa, ngược lại càng hoạt động tham vọng càng sóng gió muôn trùng, dễ bại gia phá sản nếu liều lĩnh. Vận số trung vận khá tốt, khá giỏi về nghệ thuật. Đời cũng hay gặp bệnh tật. Nữ giới kỵ dùng số này.

Số 37 – Quẻ Từ tường trung thực – Cát: Phúc trời cao nên muôn việc đều suôn sẻ, ít gặp trở ngại lớn, gặp dữ hóa lành, có quý nhân giúp. Tuy vậy số này cá tính, ngạo nghễ nên thường cô độc, ít bè bạn, cần tu tâm dưỡng đức sẽ dễ thành công. Vận số tốt về hậu vận, cần nỗ lực bản thân nhiều trước khi chờ sự giúp đỡ của người khác. Số đào hoa, cũng như dễ đam mê tửu sắc, ưu hình thức dung mạo bền ngoài. Nếu lấy vợ sớm, khi về già hay buồn chuyện vợ con.

Số 38 – Quẻ Bạc nhược bình phàm – Trong Cát có Hung: Số thành công về nghệ thuật, nếu nỗ lực bản thân thì có thành tựu tương đối, ngược lại nếu thiếu ý chí, nhân hòa e khó đạt được mục đích, dễ sa vào bất hạnh. Nếu phát triển mặt văn học, kỹ nghệ thì khá lý tưởng. Trung vận tốt, cần sự giúp đỡ từ nhiều phía. Chuyện tình cảm lận đận, muộn màng.

Số 39 – Quẻ Vinh hoa phú quý – Cát: Vận số tốt như vạch mây thấy trăng, họa biến thành phúc, đường đời tuy khó nhọc nhưng cuối cùng suôn sẻ. Số này hội đủ phú, quý, thọ, uy nên rất quý nhưng cũng dễ xảy ra điều ngược lại nếu không cẩn thận, nhẹ dạ, tin người. Đàn bà bất lợi với số này, dễ quả phụ, cô độc, nam dễ 2 vợ. Vận số tốt về hậu vận, dễ làm thủ lĩnh.

Số 40 – Quẻ Phù trầm biến hóa – Hung: Giàu mưu trí, can đảm nhưng thiếu tình người, thuần về lý trí tính toán. Nếu kiêu ngạo sẽ bị mọi người xa lánh, bị phỉ báng hoặc phát sinh cừu định đại bất lợi. Nếu biết khắc phục nhược điểm này vẫn có thành công lớn. Vận số dễ phá hoại hoặc bị phá hoại. Hay bệnh hoạn, đổ máu hoặc bị hình phạt trong đời.

Số 41 – Quẻ Kiện toàn hữu đức – Đại Cát: Quẻ này rất quí, có dương khí rất mạnh. Số này có đầy đủ can đảm, tài lực, mưu trí, đức độ nên công danh dễ thành đạt nhưng nhất thiết không được ham hưởng thụ xa hoa, dối trá, hình thức nếu không sẽ rất bất lợi. Số tốt về hậu vận, nếu biết tranh thủ những vận động khác sẽ có lợi cho bản thân. Số giàu có nhưng nếu không biết giữ gìn thì dễ đổ vỡ tình cảm gia đình. Đừng quá chuộng hình thức dung mạo bề ngoài. Hợp với nghề đi lại, giao dịch. Cẩn thận con nuôi, người làm, đệ tử.

Số 42 – Quẻ Bác đạt đa năng – Trong Cát có Hung: Là quẻ kỹ nghệ, tuy nhiều tài, nhiều nghề xoay sở nhưng ý chí yếu mềm, thiếu sự nỗ lực mau chán nên 10 việc thì 9 việc không thành. Gặp cát biến cát, gặp hung chuyển thành hung, nếu chuyên tâm tiến thủ thì có thể thành tựu, ngược lại sẽ thất bại nặng nề. Hợp với nữ, dễ được yêu mến. Đời hay bệnh hoạn cũng như gặp tai nạn.

Số 43 – Quẻ Bạc nhược tán mạn – Hung: Là quẻ phá sản, như hoa rụng đêm mưa, bên ngoài hạnh phúc nhưng bên trong bất ổn, dễ sa vào hoang dâm, bại hoại. Đừng chuộng hình thức sĩ diện mà cần xây nền tảng căn cơ vững vàng còn được lợi ích, nếu không tất sẽ thất bại. Đây là số dễ sa vào đam mê tửu sắc. Lận đận muộn màng chuyện tình cảm.

Số 44 – Quẻ Nghịch cảnh phiền muộn – Hung: Điềm dữ như lá rụng mùa thu. Dễ phá gia vong thân loa khổ, bệnh hoạt phát điên, đoản mệnh. Tuy có chút tài năng nhưng mọi việc không toại nguyện. Nếu dày công tích đức thì có thể trở thành một quái kiệt hiếm có trên đời. Vận số hay gặp nạn, dễ đoản mệnh do bệnh hoạn, nạn tai, phát cuồng. Trong đời có đổ máu một lần. Nữ giới dùng tất rơi vào cô quả.

Số 45 – Quẻ Đức lượng hoành hậu – Cát: Thuận buồm xuôi gió, sáng nghiệp đại lợi, danh lợi song thu. Mưu trí cao xa đức độ lớn, dẫu có một lần gặp nạn sinh tử nhưng hóa giải được mà thành danh. Được cách phú quý, vinh hoa. Số tiền vận có lao đao, cuộc đời thành công có sự góp phần trợ giúp từ nhiều phía. Vận đào hoa nên hơi rầy rà chuyện vợ con, tình cảm…

Số 46 – Quẻ Tải bảo trầm châu – Hung: Dễ sống trong gia đình bị sa sút nặng hoặc có tài nhưng bất đắc chí. Hay gặp gian nan trắc trở, cô đơn, hình phạt đoản mệnh. Dù là người thành công may mắn cực đại cũng như thời khắc mùa xuân, cảnh đẹp không dài. Phải có đức và chịu đựng nhẫn nại cầu tiến mới mong bình yên. Nữ giới dùng số này tất bị cô quả.

Số 47 – Quẻ Trinh tường cát khánh – Đại Cát: Khai hoa kết quả, được quyền thế, tôn vinh, tài phú. Dễ được đề bạt cất nhắc, bè bạn ủng hộ nên có thể đạt sự nghiệp lớn, hưởng phúc đến tận đời cháu con. Vận số rất tốt về hậu vận, về sự vận động khác đưa lại. Số này biểu hiện tính khá cứng rắn, nên muộn vợ mới tốt. Nam nữ đều có thể dùng chung.

Số 48 – Quẻ Anh mại đức hậu – Đại Cát: Là quẻ phẩm đức, làm cố vấn, thầy giáo là đại lợi. Tài năng, trí, dũng đầy đủ nên dễ đạt thành sự nghiệp. Tuy vậy rất bất lợi nếu quá tin người, không kiểm soát tốt người khác ắt sinh chuyện mất uy tín, tổn thiệt. Vận tốt về hậu vận, cuộc đời nên tự mình vận động là chính mới tránh sai lầm. Số muộn vợ tốt hơn.

Số 49 – Quẻ Biến quái thành nhân – Vừa Cát vừa Hung: Ngã 3 giữa cát hung, đi đường cát gặp cát, đường hung sẽ gặp hung, họa cát hung khôn lường cần sự phối hợp giữa tam tài để luận chi tiết hơn việc cát hung. Vận số tốt ở trung vận. Đời cũng hay gặp tai nạn. Nữ giới kỵ dùng số này.

Số 50 – Quẻ Cô quả ly sầu – Hung: Nửa thành nửa bại, nửa thịnh nửa suy. Thành đó nhưng nháy mắt lại bại đó, vì vậy lúc cực thịnh nên tìm đường rút lui may ra mới bảo tồn, nếu không dễ thất bại không chỗ dung thân. Vận hay gặp nạn, dễ gặp hình phạt, đổ máu. Chỉ có tâm, đức, trí đoan chính mới có thể bù đắp, hạn chế phần nào.

Số 51 – Quẻ Phù trầm bất an – Hung: Vận số nửa thịnh, nửa suy, trong lúc thành công đột nhiên có hung biến, cuối đời chìm nổi bất an. Tuy được may mắn (thiên thời) nhưng thiếu thực lực, tuổi trẻ đắc chí nhưng về già khó tránh khỏi đổ vỡ khốn khó. Biết tự trọng cẩn thận may ra giữ được bình yên. Vận tốt ở trung vận.

Số 52 – Quẻ Trác thức đạt trí – Cát: Người sâu sắc biết nhìn xa trông rộng, cộng với tài năng, thể lực, thời thế có thể lập nên cơ nghiệp tốt về danh lẫn lợi. Tiền vận hơi lao đao. Số dựa vào nỗ lực bản thân là chính. Khi có tiền dễ đam mê tửu sắc (nhất là thuốc, rượu). Vợ con rắc rối về sau nếu không biết tiết độ kiềm chế. Người không thuận lợi về hôn nhân đa phần từ quẻ này mà ra. Nếu phối hợp tốt với bát tự, ngũ hành thì hôn nhân cũng không đáng ngại.

Số 53 – Quẻ Nạn khổ nội ưu – Hung: Tuy thành công nhất thời, nhưng sụp đổ nhanh chóng, không thể thành đại nghiệp một đời, trong cát có tàng đại hung, nửa đời phú quý, nửa đời tai họa, gặp hung càng hung, sẽ xảy ra nạn phá gia vong thân. Bên ngoài rình rang hình thức vui vẻ nhưng bên trong hoạn nạn âu lo.

Số 54 – Quẻ Suy đồi vị đạt – Đại Hung: Vận đại hung sát ngầm, phá tán, khổ ách, dễ cô độc đoản mệnh. Đời lao tâm khổ tứ, có quyền biến tới đâu cuối cùng cũng vô công nhọc sức. Đời còn phòng bị hình phạt (đánh, tù tội). Quẻ này tuyệt không thể dùng.

Số 55 – Quẻ Ngoại vinh nội suy – Trong Cát có Hung: Vận cực cát sinh hung. Ngoài tốt đẹp ẩn họa bên trong. Việc không an tâm, nửa tốt nửa xấu. tuy có hùng tâm tráng trí nhưng tự có hình thương, đại nghiệp khó thành. Phấn đấu không lùi bước, bình tĩnh ứng phó không chủ quan may ra còn được hanh thái. Vận cát ở trung vận. Hay gặp bệnh tật, tai nạn.

Số 56 – Quẻ Hung bại bất lập – Hung: Vận giữa ý và việc luôn trái nghịch nhau. Cuối cùng dễ đổ vỡ thất bại. Họa vô đơn chí dễ chán nản, tổn thất tai ách, vong thân. Tuổi già không yên, hay gặp nạn, thiếu may mắn. Cần tu tâm tu đức mới mong có chuyển biến tốt đẹp.

Số 57 – Quẻ Thành tựu phạm hiểm – Cát: Trời ban hạnh phúc, cuối cùng thành đại nghiệp, số đại phú đại quý nhưng phải phạm một đại nạn mới có thể thành công. Vận phải chờ thời cơ mới phất như đông lạnh chờ xuân ấm, cỏ khô chờ mùa xuân. Nhất thời có thể gặp nghịch cảnh nhưng cố gắng và đến vận sẽ chuyển bại thành thắng. Những việc thất đức chớ làm nếu không sẽ rước đại họa. Nên nỗ lực bản thân là chính. Lấy vợ sớm cần lưu ý tình cảm về sau.

Số 58 – Quẻ Tiên khổ hậu cam – Trong Hung có Cát: Cuộc đời chìm nổi, nửa xấu, nửa tốt. Phải tận cùng của sự tan nát đổ vỡ sau đó mới phát phúc vinh hoa phú quý. Tiền bận hậu phú (trung vận khá tốt). Cuộc đời nên tranh thủ sự vận động khác để giúp mình. Hậu vận có 1 chút rắc rối về tình cảm, sức khỏe.

Số 59 – Quẻ Ý chí thoái bại – Hung: Vận tan cửa nát nhà nếu cộng thêm thiếu tài năng, ý chí sẽ suốt đời khổ sở, mỏi mệt mà không nên việc gì. Bất đắc chí, cần bồi dưỡng ý chí, nghị lực, cần mẫn may ra bình yên. Đời hay gặp nạn, tai ách (xe cộ,…) nguy hiểm. Nữ giới dùng số này sẽ bị cô quả.

Số 60 – Quẻ Vô mưu thất câu – Hung: Là quẻ vô mưu, vận hung đen tối, thiếu may mắn do số phúc phận, tâm tính không tốt dễ dẫn vào con đường mê loạn, bệnh tật, đoản mệnh, hình phạt đổ máu…

Số 61 – Quẻ Vinh hoa phồn đạt – Trong Cát có Hung: Vận như mây che trăng, trong hạnh phúc tiềm ẩn phong ba. Đắc thời nếu chủ quan ngạo mạn, thiếu bè bạn hỗ trợ sẽ dẫn đến gia đạo, nội bộ bất hòa, tranh tụng hại nhau (phòng người thân…). Tuy vậy đây vẫn là vận số có chút danh lợi. Tiền vận hơi lao đao. Cẩn thận gia đình duyên bạc mà rước hiểm họa, cần tu tâm dưỡng đức, rèn tính bao dung thì sẽ được an.

Số 62 – Quẻ Tuyết thượng gia sương – Đại Hung: Vô khí vô lực, sự việc không như mong muốn, chí nguyện khó đạt, tai nạn liên miên. Vận hung rủi may đưa đẩy từ gia đạo, nạn tai đến cả sự nghiệp công danh. Cần chú trọng khâu nhân hòa trong xử thế gia đình, đối ngoại để giảm bớt tai họa ngoài ý muốn. Số này cũng dễ đam mê tửu sắc, họa sinh từ đây. Nữ giới có số đào hoa, e là sẽ cô quả suốt đời.

Số 63 – Quẻ Phú đạt quý trọng – Đại Cát: Là quẻ nhân quả tốt đẹp. Được trời giúp cộng với sự nỗ lực (hay không bằng hên), trong rủi gặp may, đưa đẩy bản thân khỏi nhọc tâm, nhọc sức. Vạn sự như ý, Nếu tiếp tục tích đức hành thiện thì con cháu tất hưng thịnh. Tiền vận hơi lao đao.

Số 64 – Quẻ Trầm muộn bình phàm – Đại Hung: Vận hư hỏng, lý tán, hoạn nạn đến thường xuyên, cả đời khó được bình an vì một chữ “muộn”, thiệt đinh (mất con trai). Dù có tả xung hữu đột khó nhọc cách mấy cũng khó đạt sở nguyện. Khổ tâm tham vọng lớn nan thành. Đời hay gặp họa vô đơn chí, tiểu nhân phá…

Số 65 – Quẻ Danh tài kiêm đắc – Đại Cát: Vận đại cát được cả phúc, lộc, thọ. Vạn sự như ý, gia đình hưng thịnh, phúc thọ miên trường, hưởng tận vinh hoa, giống như có khí lành từ hướng Đông lại, thiên trường địa cửu. Con cháu gia tộc sau cũng được thơm lây.

Số 66 – Quẻ Thoái thủ tự tại – Hung: Vận dễ đi đến cảnh bất hòa, ly tán, không chỗ tiến lui, sa vào thế bí đường cụt lối. Vận của bất hòa từ gia đạo, xử thế. Nhưng quẻ này cũng hàm chứa trí đức, trọng tình nghĩa, có thể thoái thủ, người tự biết vui vẻ bằng lòng với chính mình, thì cũng có thể được hưởng phúc huệ, hậu vận may ra không bị túng quẫn cô độc.

Số 67 – Quẻ Tự ngã tăng tiến – Đại Cát: Vận tựa cây cỏ gặp xuân. Hay được quý nhân giúp mà muôn sự toại ý, suôn sẻ. Được trời giúp (hay không bằng hên), tuy vậy nếu không biết tự tiết chế ham sắc dục dễ đi đến họa ở giai đoạn hậu vận. Bản thân có số này lúc nào cũng phải cố gắng sửa mình phấn đấu mới tốt.

Số 68 – Quẻ Bá khí thành nhân – Cát: Bẩm sinh thông minh dĩnh ngộ, có khí khái hào kiệt, rất có lợi cho việc sáng lập sự nghiệp. Duy có điều tính khí kiêu ngạo quá cao mà bị người ta đố kỵ, nhân duyên kém tốt. Vì vậy cần tránh ngập ngừng hoặc quá quyết đoán, tự kiêu, độc tài dễ dấn đến thất bại (lưu ý là hậu vận có rắc rối).Quẻ này cũng có thể sinh ra hào kiệt, liệt sĩ (anh hùng) hoặc quái nhân.

Số 69 – Quẻ Trầm luân nan thành – Hung: Lục thân duyên bạc, bất túc bất mãn, rơi vào cảnh cô độc, chịu nghịch cảnh, ốm yếu, không thành sự nghiệp. Dễ bất lợi về mặt gia đạo, khuynh gia, bại sản. Nếu như tam tài phối hợp không tốt dễ có tai nạn đột ngột. Đến tuổi trung niên, vãn niên dễ rơi vào cảnh chết trong cô quạnh. Cần trau dồi tính nhẫn nại, trì chí ứng biến mới vượt qua được những biến cố xấu đưa lại.

Số 70 – Quẻ Phá diệt bại thân – Đại Hung: Vận của diệt vong, hung sát liên miên, trong lo ngoài lắng, vạn sự gập ngềnh. Có số ốm yếu, đoản mệnh, quan hình, chảy máu. Không thành công việc gì, số mệnh nhiều ách nạn.

Số 71 – Quẻ Cát hung tham bán – Trong Hung có Cát: Vận như rồng ở ao phải chờ thời, lúc đầu không thành tựu nhưng nếu gặp thời cơ sẽ phất mạnh dễ đạt sự nghiệp lẫy lừng. Gặp hung chuyển hung, gặp cát thì chuyển cát, trong lúc biến động khó mà kiểm soát. Nên dựa vào sự nỗ lực của bản thân mình là chính, tránh tư tưởng cầu may, an phận. Cần tu tâm dưỡng đức mới có kết quả tốt.

Số 72 – Quẻ Ngoại tường trung hung – Hung: Vận như trăng bị mây che khuất, thịnh đó nhưng cũng dễ suy đó. Nửa đời trước thì hạnh phúc, nửa đời sau thì bi thảm. Chết cũng giữ thể diện, bề ngoài phong quang, ngoài tươi trong héo. Khi thành công nên cẩn thận an phận thì may ra tuổi già mới không khốn khó. Nữ giới kỵ dùng số này.

Số 73 – Quẻ Chí đại tài sơ – Trong Cát có Hung: Vận tốt tự nhiên sẽ đưa đẩy, đời không phải nhọc lo. Đường đời khá bằng phẳng suôn sẻ, an nhàn tự tại. Tuy vậy cũng cần phải có bản lĩnh, ý chí phấn đấu thì việc mới thành, nhất là dám táo bạo. Mọi tư tưởng an phận, yếu đuối thì số chỉ bình thường. Số tốt ở trung vận trở đi.

Số 74 – Quẻ Trầm luân nghịch hại – Đại Hung: Bất tài bất trí, trôi dạt theo gió, khuynh gia vong mạng, rơi vào bệnh nạn, đoản mệnh, dâm loạn, biến động liên miên. Vận của tuổi trẻ không nỗ lực về già cơ cực, phiền muộn, cho dù nhất thời có giai đoạn khá nhưng cũng dễ gặp nạn tai, thất bại đưa đến ngoài ý muốn khiến tuổi già bất hạnh, nghèo túng. Nữ giới dùng số này tất cô quả hoặc mắc bệnh phụ khoa.

Số 75 – Quẻ Anh mại thoái an – Trong Cát có Hung: Quẻ này sinh ra mỹ nữ tuấn nam, âm nhu hiển hiện, thiếu khí lực đại hùng cho nên bất lợi đối với sự nghiệp. Vận vừa tốt, vừa xấu. Sự cát hung phụ thuộc vào hành vi, bản lĩnh cũng như kế hoạch năng lực cá nhân. Thiếu dũng khí, kiên trì dễ dẫn đến thất bại, hạnh phúc lẫn cơ may đều không bền. Nên thoái thủ giữ mình, an hưởng thái bình, không được nóng nảy bộp chộp.

Số 76 – Quẻ Bệnh tai nạn ách – Hung: Là quẻ ác vận, tính kỳ quái, hung hiểm khốn khó, lên xuống thất thường, cả đời khó khăn. Quẻ này cũng có thể sinh ra quái kiệt, liệt sĩ (anh hùng). Nữ giới dùng số này sẽ bất lợi cho hôn nhân. Cần tu bổ phúc đức may ra mới bình yên.

Số 77 – Quẻ Bán ưu bán hỷ – Trong Cát có Hung: Số quái hào, gia đạo hưng thịnh, đột ngột rơi vào cô quả, nửa mừng nửa lo. Tài hoa cao ngạo, không ưa hư vinh, vui tại trong tâm, trong hung chứa cát, thịnh cực tất suy. Cẩn thận bạn bè, tiểu nhân làm hư việc. Trung niên lao đao, lận đận, trì chí may ra tuổi già lại được tốt. Nữ giới kỵ dùng số này.

Số 78 – Quẻ Cần hành trí đạt – Vừa Cát vừa Hung: Cát hung bất phân, tuy vậy khó hay dễ mới biết được ở hậu vận của công việc hoặc cuối đời. Gặp cát thì chuyển giàu, chuyển khỏe. Gặp hung thì khó thành. Vì vậy lúc đắc thời cần phải chín chắn, thận trọng, biết phòng bị lo xa để giảm bớt suy thoái thì tuổi già mới tốt.

Số 79 – Quẻ Nội ngoại khiếm tường – Hung: Số như lữ khách đi trong màn đêm tối tăm. Nếu tự cao, thiếu hòa đồng, tinh thần không vững, thiếu ứng biến cơ trí dễ dẫn đến cô độc, bị công kích, lâm cảnh khốn khó về sau.

Số 80 – Quẻ Ba lan vạn trượng – Hung: Vận số nhọc nhằn mà không thành. Dễ bị hình phạt đổ vỡ, cơ nghiệp quan hệ dễ tự tay mình phá vỡ. Rời xa thị phi, vun bồi phước đức may ra được chút an nhàn về sau.

 

———————————————–

64 quẻ – KINH DỊCH

Quẻ số 1 – Thuần Càn – Khốn long đắc thủy – Thời vận đã đến

Quẻ số 2 – Thuần Khôn – Hổ ngã đắc thực – Thỏa lòng mãn ý

Quẻ số 3 – Thủy Lôi Truân – Loạn ty vô đầu – Lòng dạ rối bời

Quẻ số 4 – Sơn Thủy Mông – Tiểu quỷ thâu tiền – Thời vận không hay

Quẻ số 5 – Thủy Thiên Nhu – Minh châu xuất thổ – Vận tốt đã đến

Quẻ số 6 – Thiên Thủy Tụng – Nhị nhân tranh lộ – Việc làm không thuận

Quẻ số 7 – Địa Thủy Sư – Mã đáo thành công – Mọi sự tốt đẹp

Quẻ số 8 – Thủy Địa Tỷ – Thuyền đắc thuận phong – Việc gì cũng lợi

Quẻ số 9 – Phong Thiên Tiểu Súc – Mật vân bất vũ – Tạm thời phải nhẫn

Quẻ số 10 – Thiên Trạch Lý – Phượng minh kỳ sơn – Quốc gia cát tường

Quẻ số 11 – Địa Thiên Thái – Hỷ báo tam nguyên – Đại cát đại lợi

Quẻ số 12 – Thiên Địa Bĩ  – Hổ lạc thâm khanh – Cát ít hung nhiều

Quẻ số 13 – Thiên Hỏa Đồng Nhân – Tiên nhân chi lộ – Đi đâu cũng lợi

Quẻ số 14 – Hỏa Thiên Đại Hữu – Khảm thụ mô tước – Làm việc chắc chắn

Quẻ số 15 – Địa Sơn Khiêm – Nhị nhân phân kim – Vạn sự hanh thông

Quẻ số 16 – Lôi Địa Dự – Thanh long đắc thủy – Gặp hung hóa cát

Quẻ số 17 – Trạch Lôi Tùy – Thôi xa kháo nhai – Lên cao từng bước

Quẻ số 18 – Sơn Phong Cổ – Thôi xa má lộ – Làm không đúng cách

Quẻ số 19 – Địa Trạch Lâm – Phát chính thi nhân – Thời vận hanh thông

Quẻ số 20 – Phong Địa Quán – Hạn hà đắc thủy – Quý nhân phù trợ

Quẻ số 21 – Hỏa Lôi Phệ Hạp – Cơ nhân ngộ thực – Gặp may gặp mắn

Quẻ số 22 – Sơn Hỏa Bí – Hỷ khí doanh môn – Vạn sự như ý

Quẻ số 23 – Sơn Địa Bác – Oanh thước đồng lâm – Việc làm không thành

Quẻ số 24 – Địa Lôi Phục – Phu thê phản mục – Tráo trở lật lọng

Quẻ số 25 – Thiên Lôi Vô Vọng – Điểu bị long lao – Tù túng buồn lo

Quẻ số 26 – Sơn Thiên Đại Súc – Trận thế đắc khai – Không còn trở ngại

Quẻ số 27 – Sơn Lôi Di – Vị thủy phỏng hiền – Qua cơn bĩ cực đến hồi thái lai

Quẻ số 28 – Trạch Phong Đại Quá – Dạ mộng kim tiền – Không vẫn hoàn không

Quẻ số 29 – Thuần Khảm – Thủy để lao nguyệt – Uổng công phí sức

Quẻ số 30 – Thuần Ly – Thiên quan tứ phúc – Phát phúc sinh tài

Quẻ số 31 – Trạch Sơn Hàm – Manh nha xuất thổ – Thời vận đã đến

Quẻ số 32 – Lôi Phong Hằng – Ngư lai tràng võng – Vạn sự như ý

Quẻ số 33 – Thiên Sơn Độn – Nồng vân tế nhật – Mưu sự bất thành

Quẻ số 34 – Lôi Thiên Đại Tráng – Công sư đắc mộc – Vận khí sắp lên

Quẻ số 35 – Hỏa Địa Tấn – Sư địa đắc kim – Vận đỏ sắp đến

Quẻ số 36 – Địa Hỏa Minh Di – Quá hà sách kiều – Vô cùng khó khăn


Quẻ số 37 – Phong Hỏa Gia Nhân – Kính lí quan hoa – Theo đuổi ảo ảnh

Quẻ số 38 – Hỏa Trạch Khuê – Phán trư mại dương – Long đong lận đận

Quẻ số 39 – Thủy Sơn Kiển – Vũ tuyết mãn đồ – Mưu sự không đúng

Quẻ số 40 – Lôi Thủy Giải – Ngũ quan thoát nạn – May mắn thoát nạn

Quẻ số 41 – Sơn Trạch Tổn – Thôi xa điếu nhĩ – Uổng phí công sức

Quẻ số 42 – Phong Lôi Ích – Khô mộc khai hoa – Bĩ cực vinh lai

Quẻ số 43 – Trạch Thiên Quải – Du phong thoát võng – Gặp hung hóa cát

Quẻ số 44 – Thiên Phong Cấu – Tha hương ngộ hữu – Thời vận đã đến

Quẻ số 45 – Trạch Địa Tụy – Lí ngư biến long – Rồng bay lên trời

Quẻ số 46 – Địa Phong Thăng – Chỉ nhật cao thăng – Phát tài phát lộc

Quẻ số 47 – Trạch Thủy Khốn – Toát thê trừu can – Tình trạng bất ổn

Quẻ số 48 – Thủy Phong Tỉnh – Khô tỉnh sinh tuyền – Vận tốt đã đến

Quẻ số 49 – Trạch Hỏa Cách – Hán miêu đắc thủy – Vận tốt đã đến

Quẻ số 50 – Hỏa Phong Đỉnh – Ngư ông đắc lợi – Nhất cử lưỡng tiện

Quẻ số 51 – Thuần Chấn – Kim chung dạ chàng – Mọi sự thành công

Quẻ số 52 – Thuần Cấn – Ải nhân cấu táo – Mọi việc bất thuận

Quẻ số 53 – Phong Sơn Tiệm – Hảnh tẩu bạc băng – Trứng để đầu đẳng

Quẻ số 54 – Lôi Trạch Quy Muội – Duyên mộc cầu ngư’ – Mưu sự bất thành

Quẻ số 55 – Lôi Hỏa Phong – Cổ kính trùng minh – Vận tốt trở lại

Quẻ số 56 – Hỏa Sơn Lữ – Túc điểu phần sào – Mưu sự bất thành

Quẻ số 57 – Thuần Tốn – Cô chu đắc thủy – Khốn cực sinh phúc

Quẻ số 58 – Thuần Đoài – Sấn thủy hòa nê – Vô cùng thuận tiện

Quẻ số 59 – Phong Thủy Hoán – Cách hà vọng kim – Uổng công phí sức

Quẻ số 60 – Thủy Trạch Tiết – Điểm tướng phong thần – Không phải kiêng kỵ

Quẻ số 61 – Phong Trạch Trung Phu – Tuấn điểu xuất lung – Vô cùng tốt lành

Quẻ số 62 – Lôi Sơn Tiểu Quá – Cấp qua tiểu kiểu – Tiến lợi lui hại

Quẻ số 63 – Thủy Hỏa Ký Tế – Kim bảng đề danh – Cát khánh như ý

Quẻ số 64 – Hỏa Thủy Vị Tế – Thái tuế nguyệt kiến – Tiểu nhân ám hại